30 Tháng Bảy 2010
  Tìm Kiếm
 Giới thiệu » Các phòng ban » Phòng Quản lý Khoa học
  Phòng quản lý khoa học  

 
 


PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC

 
 
 

CHỨC NĂNG:

Phòng Quản lý Khoa học (sau đây viết tắt là Phòng) là Phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học của tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo qui định của pháp luật.


NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Phòng Quản lý Khoa học có các nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1.

Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý và hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

2.

Xây dựng quy hoạch, chương trình, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm, hàng năm về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội địa phương trình Giám đốc Sở đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định triển khai thực hiện.

3.

Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học của địa phương.

4.

Xây dựng và trình Giám đốc Sở các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.

5.

Tổ chức, trình Giám đốc Sở phê duyệt tuyển chọn các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Quản lý, theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức giám định, sơ kết, tổng kết đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo qui định của pháp luật.

6.

Phối hợp với các phòng chức năng của Sở hướng dẫn các Sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về hoạt động khoa học và công nghệ, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tham mưu cho Giám đốc Sở trình cơ quan có thẩm quyền xem xét.

7.

Tham mưu trình Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

8.

Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính xây dựng và trình Giám đốc Sở dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tất cả các Sở, ban, ngành, huyện và thành phố Biên Hoà phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

9.

Tham mưu cho Giám đốc Sở đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ tại địa phương và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống.

10.

Tham mưu cho Giám đốc Sở đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển, cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh, bao gồm: Khuyến khích, thu hút nhân lực khoa học và công nghệ; Phối hợp với các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ khoa học và công nghệ ở địa phương;

11.

Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật được Giám đốc Sở giao nhiệm vụ.

12.

Giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh.

13.

Tham mưu cho Giám đốc Sở đề xuất trình Uỷ ban Nhân dân Tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Nhân dân các huyện và thành phố Biên Hoà thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

14.

Thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

15.

Thực hiện quản lý nhà nước các hoạt động của Hội và tổ chức phi chính phủ được Giám đốc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

16.

Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất cho Giám đốc Sở về tình hình quản lý và hoạt động của Phòng Quản lý Khoa học.

17.

Quản lý cán bộ, công chức thuộc Phòng Quản lý Khoa học theo quy định của Giám đốc Sở.

18.

Quản lý tài sản của Phòng Quản lý Khoa học được Giám đốc Sở giao.

19.

Tham mưu Giám đốc Sở đề xuất trình UBND Tỉnh ra quyết định khen thưởng các tổ chức tổ chức và cá nhân có thành tích trong hoạt động Nghiên cứu khoa học và Phát triển công nghệ.

20.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở.

THÀNH PHẦN NHÂN SỰ
 
  1. Nguyễn Ngọc Phương  
 

1. Ngày tháng năm sinh: 11/03/1973
2. Quê quán: Tiền Giang

3. Nhiệm vụ: Phó trưởng phòng phụ trách, quản lý điều hành chung các hoạt động của phòng và chịu trách nhiệm quản lý về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và  tài nguyên và bảo vệ môi trường, y tế.

4. Học vị: Kỹ sư
5. Ngạch công chức: Trưởng phòng
  6. Trình độ: Chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí động lực, Ngoại ngữ: B Anh văn, Tin học: B. Cao cấp lý luận chính trị.
 
 
2. Lê Thanh Nhàn
 
 

1. Ngày tháng năm sinh: 09/10/1978
2. Quê quán: Củ chi  - TP.HCM

3. Nhiệm vụ: Phó trưởng phòng quản lý hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ lĩnh vực xã hội nhân văn, công nghệ thông tin, giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

4. Học vị: Kỹ sư
5. Ngạch công chức: Chuyên viên
  6. Trình độ: Chuyên môn: Kỹ sư chế tạo tàu biển, NNgữ: B Anh văn, Tin học: A.
 
 

 

3. Trần Kim Thủy

 
 

 

1. Ngày tháng năm sinh: 27/01/1980
2. Quê quán: Quảng Nam

3. Nhiệm vụ: Phó trưởng phòng, quản lý đề tài khối nông nghiệp

4. Học vị:  Thạc sĩ
5. Ngạch công chức: Chuyên viên
 

6. Trình độ: Chuyên môn: ĐH Nông lâm-Chăn nuôi và chế biến thực phẩm; NNgữ: Anh, Pháp; B Tin.

 
 
4. Võ Nguyễn Huỳnh Nam
 
 

 

1. Ngày tháng năm sinh: 1709/1985
2. Quê quán: Biên Hòa - Đồng Nai

3. Nhiệm vụ: Quản lý đề tài khối xã hội nhân văn

4. Học vị: Cử nhân
5. Ngạch công chức: Chuyên viên
 

6. Trình độ: Chuyên môn: ĐH Kinh tế - Tin học quản lý, NNgữ: B Anh

 
 
5. Đồng Thị Thu Thảo
 
 

1. Ngày tháng năm sinh: 13/03/1974
2. Quê quán: TP.HCM

3. Nhiệm vụ: Quản lý đề tài khối nông nghiệp

4. Học vị: Cử nhân khoa học.
5. Ngạch công chức: Chuyên viên
 

6. Trình độ: Đại học Khoa học tự nhiên - Sinh học.

 
 
6. Nguyễn Thị Hồng Nhung
 
 

1. Ngày tháng năm sinh: 04/06/1983
2. Quê quán: Bình Dương

3. Nhiệm vụ: Quản lý Chương trình đào tạo sau đại học, phát triển nguồn nhân lực.

4. Học vị: Cử nhân
5. Ngạch công chức: Chuyên viên
 

6. Trình độ: Chuyên môn: Đại học Khoa học Tự nhiên - Hóa học, NNgữ: C Anh.

 

 
 
7. Trần Thị Hảo
 
 

 

1. Ngày tháng năm sinh: 18/03/1986
2. Quê quán: Nghệ An

3. Nhiệm vụ: Quản lý đề tài khối y tế, kinh tế, bảo vệ môi trường

4. Học vị:  Cử nhân
5. Ngạch công chức: Chuyên viên
 

6. Trình độ: Chuyên môn: ĐH Khoa học xã hội và nhân văn – Địa lý môi trường; NNgữ: B Anh, Tin học A. Tiếng Pháp A.

 
 

 

8. Đinh Yến Khâm

 
 

 

1. Ngày tháng năm sinh: 23/10/1984
2. Quê quán: Đồng Nai

3. Nhiệm vụ: Quản lý đề tài khối công nghiệp, công nghệ thông tin

4. Học vị:  Cử nhân
5. Ngạch công chức: Chuyên viên
 

6. Trình độ: Chuyên môn: ĐH Kiev Ukraina Tin học; NNgữ: Nga văn.

 
 

 

9. Lê Văn Là

 
 

 

1. Ngày tháng năm sinh: 02/04/1976
2. Quê quán: Quảng Trị

3. Nhiệm vụ: Quản lý đề tài khối nông nghiệp, đào tạo

4. Học vị:  Kỹ sư
5. Ngạch công chức: Chuyên viên
 

6. Trình độ: Chuyên môn: Kỹ sư công nghệ thực phẩm, NNgữ: B Anh văn, Tin học: A.

 
 

 

    
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐỒNG NAI
Tổng biên tập: Tiến sĩ. Phạm Văn Sáng - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai.
Cơ quan chủ quản: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI. Nhà cung cấp thông tin ICP: VNNIC.
Số giấy phép: 17/GP-BC cấp ngày 17/10/2003.
Cơ quan cấp phép: Cục Báo chí, Bộ Văn hoá – Thông tin.
Địa chỉ: 260 Phạm Văn Thuận, phường Thống Nhất, TP. Biên Hoà
ĐT: 0613.822297 - Fax: 0613.825585
E-mail: office@dost-dongnai.gov.vn